Loading...
[X] Đóng lại

Công ty kế toán Thiên Ưng
Trung tâm đào tạo kế toán Thiên Ưng chuyên dạy học thực hành kế toán tổng hợp thực tế , đào tạo kế toán thuế thực hành là 1 địa chỉ học kế toán tốt nhất hà nội
CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG Đào tạo kế toán thực hành thực tế

Trung tâm đào tạo kế toán Thiên Ưng

Dạy học thực hành kế toán tổng hợp

CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 48 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

 

      CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 48 CỦA BỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

 

I- QUY ĐỊNH CHUNG

 

1 - Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

2 - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán.

 

3 - Mẫu chứng từ kế toán gồm:

 a) Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể.

 b) Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

 

4 - Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm:

-  Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;

+ Chỉ tiêu bán hàng;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

-  Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành).

 

5 - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

            - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán;

            Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.

 

 6 - Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Việc ghi chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống, không được tẩy xoá, sửa chữa trên chứng từ. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.

 

7 - Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

- Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị ký trên chứng từ trắng, mẫu in sẵn;

- Chủ tài khoản và kế toán trưởng ký séc trắng;

- Xuyên tạc nội dung kinh tế của chứng từ;

- Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán;

- Hủy bỏ chứng từ khi chưa được phép;

- Hợp pháp hóa chứng từ kế toán.

 

8- Ký chứng từ kế toán

            Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải  ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

 

            Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

 

            Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Giám đốc) hoặc người được uỷ quyền, của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký trong “Sổ đăng ký mẫu chữ ký của doanh nghiệp”.

 

            Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

 

            Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

 

            Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

 

            Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Giám đốc doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

 

9 - Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

 

            - Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định. Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

            - Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

             + Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;

             + Kiểm tra chứng từ kế toán ;

             + Ghi sổ kế toán;

 + Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

 

10 - Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:

            - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trên chứng từ;

            - Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

            - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;

            - Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.

            Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho...), đồng thời báo ngay cho Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.

            Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ.

 

11- Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

 

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

 

            12 - Lưu trữ chứng từ kế toán

 

            - Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước.

            Thời hạn lưu giữ chứng từ kế toán (Xem quy định tại điểm 8.4, Phần I – Quy định chung).

            - Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải báo cáo với Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất hoá đơn bán hàng, biên lai, séc trắng phải báo cáo cơ quan thuế hoặc cơ quan công an địa phương số lượng hoá đơn mất, hoàn cảnh bị mất để có biện pháp xác minh, xử lý theo luật pháp. Đồng thời phải sớm có biện pháp thông báo và vô hiệu hoá chứng từ bị mất.

 

13 - Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải áp dụng chế độ chứng từ  kế toán này. Trong quá trình thực hiện, đối với mẫu chứng từ kế toán bắt buộc, các đơn vị không được bớt nội dung hoặc sửa đổi biểu mẫu. Nếu cần sửa đổi phải có sự thoả thuận bằng văn bản với Bộ Tài chính và phải được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.

 

- Mẫu in sẵn chứng từ phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Những chứng từ thuộc chỉ tiêu bán hàng như Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ... được quản lý theo chế độ quản lý, sử dụng ấn chỉ.

 

- Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.

 

14 - In và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán

 

            - Các doanh nghiệp khi in biểu mẫu chứng từ thuộc loại chứng từ kế toán bắt buộc phải theo đúng nội dung thiết kế biểu mẫu quy định trong chế độ này.

 

            Biểu mẫu chứng từ kế toán là các loại hoá đơn, phiếu xuất, bảng kê,... liên quan đến việc tính thuế do Bộ Tài chính  thống nhất phát hành. Đơn vị nào có nhu cầu tự in phải được Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện và phải đăng ký số chứng từ theo sê-ri của Bộ Tài chính.

 

- Chứng từ kế toán có thể được in bằng 2 thứ tiếng: Tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Các nhà in không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu, không được nhận in các biểu mẫu chứng từ kế toán trái với quy định trong chế độ này.

 

II- DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

 

TT

TÊN CHỨNG TỪ

SỐ HIỆU

TÍNH CHẤT

 

 

 

BB (*)

HD (*)

 

A- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY

 

 

I- Lao động tiền lương

 

 

 

1

Bảng chấm công

01a-LĐTL

 

x

2

Bảng chấm công làm thêm giờ

01b-LĐTL

 

x

3

Bảng thanh toán tiền lương

02-LĐTL

 

x

4

Bảng thanh toán tiền thưởng

03-LĐTL

 

x

5

Giấy đi đường

04-LĐTL

 

x

6

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

05-LĐTL

 

x

7

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

06-LĐTL

 

x

8

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

07-LĐTL

 

x

9

Hợp đồng giao khoán

08-LĐTL

 

x

10

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

09-LĐTL

 

x

11

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

10-LĐTL

 

x

12

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

11-LĐTL

 

x

 

II- Hàng tồn kho

 

 

 

1

Phiếu nhập kho

01-VT

 

x

2

Phiếu xuất kho

02-VT

 

x

3

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

03-VT

 

x

4

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

04-VT

 

x

5

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

05-VT

 

x

6

Bảng kê mua hàng

06-VT

 

x

7

 

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

07-VT

 

x

 

III- Bán hàng

 

 

 

1

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

01-BH

 

x

2

Thẻ quầy hàng

02-BH

 

x

3

Bảng kê mua lại cổ phiếu

03-BH

 

x

4

Bảng kê bán cổ phiếu

04-BH

 

x

 

IV- Tiền tệ

 

 

 

1

Phiếu thu

01-TT

x

 

2

Phiếu chi

02-TT

x

 

3

Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

 

x

4

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

 

x

5

Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

 

x

6

Biên lai thu tiền

06-TT

x

 

7

Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

07-TT

 

x

8

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)

08a-TT

 

x

9

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)

08b-TT

 

x

10

Bảng kê chi tiền

09-TT

 

x

 

V- Tài sản cố định

 

 

 

1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCĐ

 

x

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCĐ

 

x

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

03-TSCĐ

 

x

4

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

04-TSCĐ

 

x

5

Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCĐ

 

x

6

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

06-TSCĐ

 

x

 

B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

1

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

 

 

x

2

Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

 

 

x

3

Hoá đơn Giá trị gia tăng

01GTKT-3LL

x

 

4

Hoá đơn bán hàng thông thường

02GTGT-3LL

x

 

5

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

03 PXK-3LL

x

 

6

Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

04 HDL-3LL

x

 

7

Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính

05 TTC-LL

x

 

8

Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn

04/GTGT

x

 

9

..........................

 

 

 

Ghi chú:          (*) BB: Mẫu bắt buộc

                                    (*) HD: Mẫu hướng dẫn

 

 

 

 

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy thực hành kế toán trên chứng từ thực tế và phần mềm kế toán . Dạy lập báo cáo thuế , dạy lên sổ sách , dạy lập báo cáo tài chính

 
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
TIN TỨC KHÁC

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN QUÝ - Mẫu SỐ 3.9

CÁC FILE SỔ SÁCH KẾ TOÁN THEO QĐ 48 VÀ QĐ 15 - Hình thức nhật ký chung

CHẾ ĐỘ SỔ SÁCH KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 48 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO QUYẾT ĐỊNH 48 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

CHẾ ĐỘ SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH 15 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO QUYẾT ĐỊNH 15 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

TRÌNH TỰ GHI SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Hỗ trợ trực tuyến
0963.133.042
Mr Nam: 0984.322.539
Mr Nam: 0963.133.042
Tìm chúng tôi trên facebook
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Đang online
50
Tổng số truy cập
5214657
Phần mềm HTKK mới nhất
kế toán thiên ưng khuyến mãi học phí
Tự học làm kế toán trên Excel