Loading...
[X] Đóng lại

Công ty kế toán Thiên Ưng
Trung tâm đào tạo kế toán Thiên Ưng chuyên dạy học thực hành kế toán tổng hợp thực tế , đào tạo kế toán thuế thực hành là 1 địa chỉ học kế toán tốt nhất hà nội
CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG Đào tạo kế toán thực hành thực tế

Trung tâm đào tạo kế toán Thiên Ưng

Dạy học thực hành kế toán tổng hợp

Cách định khoản hạch toán công cụ dụng cụ

 

Hướng dẫn cách định khoản hạch toán công cụ dụng cụ – Tài khoản 153 với đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp hiện nay.

 

TÀI KHOẢN 153 công cụ dụng cụ dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp.

 

I. Hướng dẫn hạch toán công cụ dụng cụ:

 

1. Công cụ dụng cụ được mua về DN

TH 1: CCDC mua về chưa sử dụng ngay

                Nợ TK 153

                Nợ TK 1331

                                Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

Tăng CCDC do góp vốn

                Nợ TK 153

                                Có TK 411

TH 2: CCDC mua về đưa vào sử dụng ngay

Bước 1: Nhập kho CCDC: Mục đích theo dõi về số lượng cũng như Giá trị của CCDC được nhập mua và sử dụng.

Nợ TK 153

Nợ TK 1331

                                Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

Bước 2: Xuất kho CCDC phục vụ cho hoạt động SXKD của DN

Căn cứ vào thời gian phân bổ cho CCDC mà ta lựa chọn Đối tượng kế toán thực hiện Chi phí trả trước cho phù hợp

Nợ TK 142 – CP trả trước Ngắn hạn – Phân bổ CCDC ≤ 12 tháng

Nợ TK 242 – CP trả trước Dài hạn – Phân bổ CCDC > 12 tháng

                Có TK 153

 

2. Giảm do xuất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN

a.  TH CCDC mua về có giá trị nhỏ, thực hiện đưa luôn vào CP sản xuất kinh doanh trong kỳ

                Nợ TK 154

                Nợ TK 6421

                Nợ TK 6422

                                Có TK 153

b. Căn cứ vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của CCDC ở từng DN, mà xác định cách phân bổ CCDC là ngắn hạn hay dài hạn mà lựa chọn đối tượng kế toán thực hiện CP trả trước cho phù hợp

                Nợ TK 142

                Nợ TK 242

                                Có TK 153

c.  Giảm do mua CCDC và trả lại cho người bán

Nợ TK 331

Nợ TK 153

                                Có TK 1331

 

II. Nếu DN bạn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

 

1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)

                           Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

- Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

                           Có các TK 111, 112, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

 

2. Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)

                           Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

 

3. Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112; hoặc

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

                           Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có).

 

4. Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

                           Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).

 

5. Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

                           Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chiết khấu thanh toán được hưởng).

 

6. Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

6.1. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

6.2. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, khi xuất kho công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dưới một năm)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng trên một năm và có giá trị lớn)

                            Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .

                           Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

                           Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

 

7. Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê:

- Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533).

- Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê vào chi phí, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

                           Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

                           Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

                           Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

                           Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533)

                           Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)

                           Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh).

 

8. Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để xử lý như sau:

8.1. Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.

8.2. Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi;

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Nợ TK 138 - Phải thu khách (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần thiếu hụt, mất, hư hỏng công cụ, dụng cụ còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

                           Có TK 138 - Phải thu khác (1381).

8.3. Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

                           Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).

Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

                           Có các TK liên quan.

 

III. Nếu doanh nghiệp bạn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

                           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

 

2. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

                           Có TK 611 - Mua hàng.

 

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG - TRUNG TÂM KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Phòng đào tạo: Mr Nam: 0984 322 539 - 0963 133 042

Email : hanam188801@gmail.com

 

 

 
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
TIN TỨC KHÁC

GIẢM 35% - Khóa học kế toán thực tế

Những mẫu đơn xin việc viết tay hay nhất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Mẫu Hệ Thống Thang Bảng Lương theo NĐ 49/2013/NĐ-CP

Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán thuế trong doanh nghiệp

Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ theo quy định

Cách hạch toán tiền lương - các khoản trích theo lương

Tỷ lệ trích các khoản theo lương mới nhất theo quy định

Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý

Hỗ trợ trực tuyến
0963.133.042
Mr Nam: 0984.322.539
Mr Nam: 0963.133.042
Tìm chúng tôi trên facebook
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Đang online
21
Tổng số truy cập
5216225
Phần mềm HTKK mới nhất
kế toán thiên ưng khuyến mãi học phí
Tự học làm kế toán trên Excel